Tranh Thủy mặc !!
Tiên nữ ....
Tuần 33+34 ( 2010-2011)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:06' 12-04-2011
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:06' 12-04-2011
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33.
Tiết 129. Bài 32. Trả bài kiểm tra văn .
Mục tiêu cần đạt .
1. Kiến thức .
+Củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị luận trung đại đã học . Kiến thức về các kiểu câu , có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả .
2. Kỹ năng .
+ Rèn kỹ năng cảm thụ văn học , nhận xét và sửa chữa lỗi thường gặp trong khi làm một bài kiểm tra .
3. Thái độ.
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập , làm bài nghiêm túc .
B. Nội dung và phương pháp .
Tổ chức :
Ngày dạy 5 năm 2011lớp 8a1.
Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
+ Kể tên các văn bản nghị luận trung đại đã học .
Bài mới .
I. Nêu lại yêu cầu của đề bài kiểm tra ,
+ Nội dung đề bài yêu cầu gì ?
GV nêu đáp án và biểu điểm .
Phần I
- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. C; 2. B; 3. A; 4. A
Phần II (8đ)
Câu 1 (3đ)
* Giống nhau: cùng là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biến ngẫu.
* Khác nhau: về đối tượng sử dụng , mục đích và chức năng.
- Chiếu: ban bố mệnh lệnh.
- Hịch: cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tinh thần, tình cảm.
- Cáo: trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Tấu: trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
- Chiếu, hịch, cáo: đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc bề trên.
- Tấu: quan lại, thần dân
Câu 2: cần đảm bảo các ý:
- Tình yêu thiên nhiên: bài thơ ``Ngắm trăng``
- Hình ảnh ngắm trăng đặc biệt, lạc quan , yêu thiên nhiên,...
-Tinh thần lạc quan cách mạng: bài "Đi đường"...
II. Nhận xét bài làm của học sinh .
ưu điểm ;
+ Đa số xác định được yêu cầu của bài .
+ Nắm được kiến thức cơ bản , trình bày sạch sẽ .
+ Phần trắc nghiệm trả lời ý tương đối rõ ràng .Phần tự luận nêu được các ý cảm nhận về tình yêu thiên nhiên , tinh thần lạc quan cách mạng của Bác qua 2 bài thơ “ Ngắm trăng”và “ Đi đường” .
2 . Nhược điểm .
+ Phần trắc nghiệm nhiều em chưa nắm vững kiến thức nên chưa chọn đáp án đúng , trình bày còn cẩu thả mắc lỗi diễn đạt , lỗi chính tả nhiều .
+ Phần tự luận : Một số chưa phân biệt rõ sự giống nhau và khác nhau giữa các thể loại văn nghị luận cổ . Còn đi sâu vào chép đặc điểm của từng bài : Chiếu , hịch , cáo , tấu .
+ Một số chưa biết nêu luận điểm cho bài làm của mình qua 2 bài thơ của Bác . Thiếu mạch lạc ý , chưa rõ mở đoạn, phát triển đoạn , kết đoạn .
III. Chữa một số lỗi cơ bản :
+ Giáo viên phát bài cho học
Tiết 129. Bài 32. Trả bài kiểm tra văn .
Mục tiêu cần đạt .
1. Kiến thức .
+Củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị luận trung đại đã học . Kiến thức về các kiểu câu , có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả .
2. Kỹ năng .
+ Rèn kỹ năng cảm thụ văn học , nhận xét và sửa chữa lỗi thường gặp trong khi làm một bài kiểm tra .
3. Thái độ.
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập , làm bài nghiêm túc .
B. Nội dung và phương pháp .
Tổ chức :
Ngày dạy 5 năm 2011lớp 8a1.
Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
+ Kể tên các văn bản nghị luận trung đại đã học .
Bài mới .
I. Nêu lại yêu cầu của đề bài kiểm tra ,
+ Nội dung đề bài yêu cầu gì ?
GV nêu đáp án và biểu điểm .
Phần I
- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. C; 2. B; 3. A; 4. A
Phần II (8đ)
Câu 1 (3đ)
* Giống nhau: cùng là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biến ngẫu.
* Khác nhau: về đối tượng sử dụng , mục đích và chức năng.
- Chiếu: ban bố mệnh lệnh.
- Hịch: cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tinh thần, tình cảm.
- Cáo: trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Tấu: trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
- Chiếu, hịch, cáo: đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc bề trên.
- Tấu: quan lại, thần dân
Câu 2: cần đảm bảo các ý:
- Tình yêu thiên nhiên: bài thơ ``Ngắm trăng``
- Hình ảnh ngắm trăng đặc biệt, lạc quan , yêu thiên nhiên,...
-Tinh thần lạc quan cách mạng: bài "Đi đường"...
II. Nhận xét bài làm của học sinh .
ưu điểm ;
+ Đa số xác định được yêu cầu của bài .
+ Nắm được kiến thức cơ bản , trình bày sạch sẽ .
+ Phần trắc nghiệm trả lời ý tương đối rõ ràng .Phần tự luận nêu được các ý cảm nhận về tình yêu thiên nhiên , tinh thần lạc quan cách mạng của Bác qua 2 bài thơ “ Ngắm trăng”và “ Đi đường” .
2 . Nhược điểm .
+ Phần trắc nghiệm nhiều em chưa nắm vững kiến thức nên chưa chọn đáp án đúng , trình bày còn cẩu thả mắc lỗi diễn đạt , lỗi chính tả nhiều .
+ Phần tự luận : Một số chưa phân biệt rõ sự giống nhau và khác nhau giữa các thể loại văn nghị luận cổ . Còn đi sâu vào chép đặc điểm của từng bài : Chiếu , hịch , cáo , tấu .
+ Một số chưa biết nêu luận điểm cho bài làm của mình qua 2 bài thơ của Bác . Thiếu mạch lạc ý , chưa rõ mở đoạn, phát triển đoạn , kết đoạn .
III. Chữa một số lỗi cơ bản :
+ Giáo viên phát bài cho học
 











Các ý kiến mới nhất