Thời gian

Liên kết với Câu lạc bộ violet Hải Dương

Thành viên Violet.vn

10 tin giải trí mới nhất

Ảnh ngẫu nhiên

43150842_1240917748_13881184_chay.gif Baner_Tet_1.swf Xuan1.swf Alone__kenyG.swf 1331885064_261.jpg Sac.swf 403858_357367880940372_100000014898617_1413586_1042033715_n_copy.jpg 1328684164_2.jpg 1329139651_17.jpg Hinhnenthaydoi.gif Thiep_8_3__10.swf Sach_va_Hoa_hong1.swf DH_hoa_hong_VMai.swf Nen_tim.swf Canh_thiep_dau_xuan.swf Happy2.swf T2.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Công Đính)

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Lịch năm 2012.

    Câu đối...!!

    Tranh Thủy mặc !!

    Tiên nữ ....

    Tiết 35 Từ đồng nghĩa .

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:34' 24-10-2011
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 135
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng
    quý thầy cô và các em học sinh!
    MÔN
    NGỮ VĂN
    LỚP7B
    Người thực hiện: PHẠM CÔNG ĐÍNH
    TRƯỜNG THCS PHẢ LẠI
    GD
    CHÍ LINH
    1
    2
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT
    Giáo viên trình bày : Phạm Công Đính .
    Lớp 7B.
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”

    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
    chiếu, soi, tỏa …
    nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
    2/ Ví dụ 2.
    Trông
    Nhìn
    Chăm sóc
    Đợi
    (ngó,
    nhòm,
    liếc…)
    (giữ gìn,
    coi sóc…)
    (chờ,
    mong,
    ngóng…)
    - Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    - Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    trao
    tiễn
    Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    BÀI TẬP NHANH 1
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Thời gian 3 phút
    Bài tập 2 (SGK/115)
    Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
    - Máy thu thanh
    - Sinh tố
    - Xe hơi
    - Dương cầm
    - Vi-ta-min
    - Ô tô
    - Pi-a-nô
    - Ra-đi-ô
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Can đảm
    Thi nhân
    Phẫu thuật
    Ra-đi-ô
    Ô tô
    Pi-a-nô
    Cha/ bố
    Lợn
    Cá quả
    Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
    Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
    Ví dụ 2:
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

    Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Cùng chỉ cái chết
    Khác nhau sắc thái
    Các từ này không thể thay thế cho nhau
    Quan sát hình ảnh
    Lợn-Heo
    Mũ-Nón
    Kính-Kiếng
    Quả na-Trái Mãng Cầu
    CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.

    Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.







    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn quả xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
    (Ca dao)
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    - Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì nó có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
    - Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa trung hoà
    VD1. Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái,
    bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục trước và rút ra nhận xét.
    Chia li và chia tay không thể thay thế cho nhau vì:
    - Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
    - Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần
    CÂU HỎI
    VD2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
    Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    Bài tập 3 (SGK/115)
    Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
    heo - lợn
    xà bông - xà phòng
    ghe - thuyền
    cây viết - cây bút
    thau - chậu
    siêu - ấm
    Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
    Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
    Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
    Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
    Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Cho, Tặng, Biếu
    người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
    người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
    người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
    Biếu:
    Tặng:
    Cho:
    13
    Luyện tập
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Tu, Nhấp, Nốc
    uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
    uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
    Nhấp:
    Nốc:
    uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
    Tu:
    14
    Luyện tập
    Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
    Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
    Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
    Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.
    Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
    Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
    Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
    Luyện tập
    Bài 7
    Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
    mến nó.
    Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
    em
    đối xử
    đối đãi
    dối xử
    - Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ....... đối
    với vận mệnh dân tộc.
    - Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
    trọng đại
    to lớn
    to lớn
    Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
    nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
    hai từ đồng nghĩa đó?
    A.
    B
    Luyện tập
    Bài 8
    Nội dung: Đặt câu với các từ: kết quả, hậu quả,
    trỡnh by, trung by
    2. Hình thức: Thi theo nhóm , ghi vào bảng phụ, lên
    dán kết quả ( nhóm nào nhanh nhất, đúng -> thắng )
    3. Phân nhóm: Hai bàn = một nhóm.
    ( Ch?n 2 nhúm nhanh nh?t)

    Bài 9:?Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
    -Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
    => Hưởng thụ
    -Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
    => che chở(bao bọc)
    -Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
    => dạy (nhắc nhở)
    -Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
    => trưng bày
    Luyện tập
    SƠ ĐỒ TƯ DUY.
    Từ đồng nghĩa
    Phân loại
    Cách sử dụng
    sắc thái nghĩa
    khác nhau
    Đồng nghĩa không
    hoàn toàn
    Không phân biệt
    Sắc thái nghĩa
    cần lựa chọn từ đồng
    nghĩa thể hiện đúng
    Rọi,chiếu,
    soi,tỏa
    Ví dụ
    Nghĩa giống nhau
    hoặc gần giống nhau
    Khái niệm
    Đồng nghĩa
    Hoàn toàn
    25
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Dặn dò
    Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
    Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
    Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
     
    Gửi ý kiến

    Cuccu.

    Photobucket

    Thế giới động vật.

    Hình ảnh về 20-11 của trường THCS Phả Lại

    Xem cá mập.

    Thời gian chuẩn GMT.